Các tài liệu tham khảo các bệnh truyền nhiễm

Home Forums Tài liệu tham khảo Các tài liệu tham khảo các bệnh truyền nhiễm

This topic contains 33 replies, has 3 voices, and was last updated by  Admin 2 years, 1 month ago.

  • Author
    Posts
  • #192

    THINHRAZOR21428
    Participant

    1. Kiến thức – Thái độ thực hành về phòng chống HIV/AIDS của học sinh THPT tỉnh Ninh Thuận năm 2004

    2. Kiến thức thái độ về sức khỏe sinh sản của học sinh THPT ở Tp HCM

    3. KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT CỦA NGƯỜI DÂN QUẬN 5 NĂM 2004

    4. KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ – THỰC HÀNH TIÊM VACCIN UỐN VÁN PHÒNG BỆNH UỐN VÁN SƠ SINH CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN CƯJÚT TỈNH DAKNÔNG NĂM 2004

    5. KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI PHÕNG CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN VÀ ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG NHÂN MỘT SỐ NHÀ MÁY, XÍ NGHIỆP CÓ TIẾNG ỒN CAO(> 85dBA) TẠI TP. HCM

    6. MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍNH CÁCH VÀ NHU CẦU THÀNH ĐẠT CỦA SINH VIÊN KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH 2004

    7. MỨC ĐỘ ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP DO TIẾNG ỒN Ở MỘT SỐ NHÀ MÁY TẠI TP HỒ CHÍ MINH TRONG 2 NĂM 2006-2007

    8. TÍNH NHÂN – QUẢ TRONG BỆNH LÝ HỌC RĂNG-MIỆNG VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI TƯ DUY CỦA NGƯỜI THẦY THUỐC

    9. NHU CẦU KHÁM CHỮA BỆNH VÀ SỰ LỰA CHỌN DỊCH VỤ Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CỘNG ĐỒNG QUẬN 12, TP.HCM, NĂM 2004

    10. SỰ HÀI LÒNG CỦA HỌC VIÊN VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẠI KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG, ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2003

    11. NHẬN XÉT SƠ BỘ VỀ THỂ LỰC VÀ MỘT SỐ BỆNH TRONG SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM

    12. KIẾN THỨC-THÁI ĐỘ-THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG HIV-AIDS CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG TRUNG HỌC TỈNH NINH THUẬN NĂM 2004

    13. TỈ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN Ở TRẺ SƠ SINH TẠI PHÒNG DƯỠNG NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BÌNH DƯƠNG NĂM 2004

    14. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN ĐẾN 2010

    15. KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT CỦA NGƯỜI DÂN QUẬN 5 NĂM 2004

    16. ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SỨC KHỎE VÀ NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI PHƯỜNG ĐỨC NGHĨA – THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

    17. THỰC TRẠNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI CÁC QUÁN ĂN UỐNG CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5 NĂM 2004.

    18. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÌNH HÌNH BỆNH ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

    19. TÌNH HÌNH SINH ĐẺ – ƯỚC MUỐN SINH CON VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA PHỤ NỮ NGÀNH GIÁO DỤC QUẬN 11, TPHCM

    20. TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE SINH SẢN VÀ ƯỚC MUỐN SINH CON CỦA PHỤ NỮ TỪ 15 ĐẾN 49 TUỔI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2004

    21. VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TRONG VIỆC GÓP PHẦN XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

    22. NHỮNG YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH LAO MỚI MẮC NGƯỜI LỚN Ở HUYỆN HỒNG NGỰ, ĐỒNG THÁP, 2003

    23. NHỮNG YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH ĐI KHÁM BỆNH CHO TRẺ NHẬP CƯ BẰNG VÀ NHỎ HƠN CHÍN THÁNG TUỔI NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TẠI XÃ BÌNH TRỊ ĐÔNG, QUẬN BÌNH TÂN, TP. HCM, NĂM 2004

    24. KHẢO SÁT TÌNH HÌNH THAI PHỤ NHIỄM HBV TẠI BỆNH VIỆN TRÀ VINH

    25. Sự ra đời của Cục Phòng chống HIV-AIDS Việt Nam trong công cuộc phòng chống HIV-AIDS ở Việt Nam

    26. Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống HIV-AIDS của người nghiện ma túy tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội số 6 TP. Hà Nội năm 2005 và các yếu tố liên quan

    27. Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và phòng chống bệnh dịch hạch ở Việt Nam 1975 – 2003

    28. Du lịch, mại dâm, buôn bán phụ nữ liên quan đến HIV-AIDS tại biên giới miền bắc Thái Lan, khu vực Tam giác vàng

    29. Phân tích tình hình phân biệt đối xử liên quan đến HIV-AIDS trong lĩnh vực y tế ở Hà Nội, Việt Nam

    30. Đánh giá đáp ứng miễn dịch và các phản ứng sau tiêm vắc xin Pavivac phòng quai bị cho trẻ tại làng SOS và trường Hermann Gmeiner Thành phố Nha Trang

    31. Nghiên cứu sinh thái về một số đặc điểm của xã đến bệnh mắt hột hoạt tính ở trẻ em

    32. Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh cúm gia cầm của người dân và một số yếu tố liên quan tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, năm 2006

    ==============================================================================

    Kiến thức – Thái độ thực hành về phòng chống HIV/AIDS của học sinh THPT tỉnh Ninh Thuận năm 2004

    Lê Trọng Lưu*, Nguyễn Đỗ Nguyên**

    TÓM TẮT
    Một điều tra cắt ngang được tiến hành tại tỉnh Ninh thuận nhằm đánh giá mức độ kiến thức, thái độ, và thực hành về phòng chống HIV/AIDS của học sinh phổ thông trung học năm học 2003-2004 toàn tỉnh. Mẫu nghiên cứu gồm 800 học sinh được chọn bằng lỹ thuật chọn cụm ngẫu nhiên, và phân tầng theo các khối lớp 10, 11, 12. Kết quả cho thấy về phòng chống HIV/AIDS, tỉ lệ học sinh có kiến thức đúng là 46,7%, thái độ đúng là 64,5%, và thực hành đúng là 61,8%. Khảo sát mối liên quan giữa thực hành với kiến thức, thái độ, kiểm soát theo trình độ học vấn, giới, dân tộc của học sinh cho thấy trình độ học vấn có liên quan đến thực hành; khi trình độ học vấn tăng lên một khối lớp thì khuynh hướng thực hành đúng tăng lên 1,27 lần, với OR=1,27; KTC 95% (1,05-1,54). Kiến thức, thái độ, giới, dân tộc không liên quan đến thực hành. Giáo dục sức khỏe cần được tăng cường cho học sinh lớp 10, 11, khu vực dân tộc ít người. Duy trì khai thác các kênh truyền thông có hiệu quả như truyền hình, báo chí, phát thanh.

    http://www.mediafire.com/?fuqxlnm4zo2sd9q

  • #193

    THINHRAZOR21428
    Participant

    Kiến thức thái độ về sức khỏe sinh sản của học sinh THPT ở Tp HCM #post2097

    Diệp Từ Mĩ – Nguyễn Văn Lơ

    TÓM TẮT
    Đây là một nghiên cứu cắt ngang trên 444 học sinh phổ thông trung học (PTTH) Tp.HCM vào năm 2004 nhằm xác định tỉ lệ học sinh có kiến thức, thái độ và thực hành về sức khỏe sinh sản. Kết quả cho thấy tỉ lệ học sinh có kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường tình dục chiếm 68,9% và cách phòng ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục là 64,7%. Hơn ½ học sinh không có kiến thức về các biện pháp tránh thai (57,2%), về bệnh phụ khoa (76,1%). Kiến thức của học sinh về các bệnh chỉ dừng lại ở mức kể tên bệnh. Đa số học sinh đều có thái độ đối xử đúng đắn với người mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục (88,2%) và có thái độ không chấp nhận việc quan hệ tình dục trước hôn nhân (80,9%). Chỉ có 74,6% học sinh nữ có thực hành đúng về vệ sinh kinh nguyệt. Nghiên cứu còn cho thấy gần ¼ học sinh có người yêu (23,2%) và tỉ lệ học sinh có quan hệ tình dục là 3,2% (được ghi nhận cao hơn ở nhóm học sinh nam, ở nhóm có thái độ chấp nhận việc quan hệ tình dục trước hôn nhân).
    Trong nghiên cứu này, 86,7% học sinh có nhu cầu tiếp nhận thêm thông tin về giới tính và sức khỏe sinh sản. Tuy nhiên chỉ có 53,2% nữ sinh và 32,9% nam sinh có tham gia các lớp tập huấn về đề tài này.

    http://www.mediafire.com/?fakzh5u4g83z22h

  • #194

    THINHRAZOR21428
    Participant

    KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT CỦA NGƯỜI DÂN QUẬN 5 NĂM 2004

    Lý Lệ Lan *, Lê Hoàng Ninh **

    TÓM TẮT
    Một nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 450 người sống tại địa bàn Quận 5 năm 2004; mẫu nghiên cứu được chọn bằng phương pháp chọm cụm ngẫu nhiên nhằm xác định tỷ lệ người dân có kiến thức, thái độ, thực hành đúng về phòng chống Sốt Xuất Huyết-Dengue và các yếu tố liên quan là giới, tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, các nguồn thông tin. Kết quả cho thấy có 93,1% người dân có nghe nói về bệnh SXHD, 92,2% biết tác nhân truyền bệnh SXHD là muỗi, 61,6% biết là muỗi vằn, 81,2% biết nơi sinh sản của muỗi, 9,3% biết thời gian họat động của muỗi, 54% biết triệu chứng cơ ban của bệnh và 64,7% biết dấu chuyển nặng của bệnh. Người dân đồng ý cả 5 biện pháp phòng chống chiếm tỷ lệ là 52%, thực hiện đúng cả 5 biện pháp là 13,1%. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn, dân tộc, với kiến thức chung về bệnh SXH-D, thái độ chấp nhận và thực hành đúng 5 biện pháp phòng chống SXH-D

    http://www.mediafire.com/?aibxpdxecyfcgbl

  • #195

    THINHRAZOR21428
    Participant

    KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ – THỰC HÀNH TIÊM VACCIN UỐN VÁN PHÒNG BỆNH UỐN VÁN SƠ SINH CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN CƯJÚT TỈNH DAKNÔNG NĂM 2004
    Ngô Thị Tú Thủy*, Đỗ Văn Dũng**

    TÓM TẮT
    Một nghiên cứu cắt ngang được tiến hành nhằm đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành tiêm Vaccin uốn ván phòng bệnh uốn ván sơ sinh của người dân huyện CưJút tỉnh DakNông năm 2004. Chúng tôi đã điều tra 790 người (397 nam và 393 nữ) trong độ tuổi 18-49 đã lập gia đình. Kết quả cho thấy dân tộc, trình độ học vấn ảnh hưởng đến kiến thức của giới nam và nữ, thái độ tiêm Vacin uốn ván ở nữ (95,2%) cao hơn nam (89,7%) và kiến thức tiêm Vaccin uốn ván không cao (56,3%) nhưng thực hành tiêm Vacin uĐ-n ván thì cao (85,4%). Nguồn thông tin nghe về sức khoẻ chủ yếu từ cán bộ y tế (80,6%), kế tiếp là Tivi (29,0%).

    http://www.mediafire.com/?c4b5bt4asxvifv2

  • #196

    THINHRAZOR21428
    Participant

    KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI PHÕNG CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN VÀ ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG NHÂN MỘT SỐ NHÀ MÁY, XÍ NGHIỆP CÓ TIẾNG ỒN CAO(> 85dBA) TẠI TP. HCM

    Nguyễn Đăng Quốc Chấn*, Bùi Đại Lịch**

    TÓM TẮT

    Đặt vấn đề: Bệnh điếc nghề nghiệp gây nên thương tổn không hồi phục ở tai trong có xu hướng gia tăng không chỉ do tình trạng ô nhiễm tiếng ồn ngày càng tăng lên mà còn liên quan đến kiến thức, thái độ và hành vi về phòng chống ô nhiễm tiếng ồn và điếc nghề nghiệp của người lao động làm việc ở trong một số nhà máy xí nghiệp có tiếng ồn cao.
    Mục tiêu: Khảo sát kiến thức, thái độ và hành vi về phòng chống ô nhiễm tiếng ồn và điếc nghề nghiệp của người lao động làm việc ở trong một số nhà máy xí nghiệp có môi trường tiếng ồn vượt mức cho phép tại TP.HCM
    Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trong số những công nhân đến khám tại Trung tâm bảo vệ sức khỏe lao động và môi trường được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống tại thời điểm nghiên cứu là 2130 người. Tất cả được yêu cầu điền bảng câu hỏi soạn sẵn gồm những thông tin về điếc nghề nghiệp và phòng chống.
    Kết quả: Tỷ lệ người lao động được học về vệ sinh lao động rất ít 3,61%. Số người được trang bị bảo hộ phòng chống tiếng ồn và điếc nghề nghiệp còn rất thấp 23,88%. Tỷ lệ sử dụng trang bị bảo hộ còn thấp với mức độ thường xuyên là 23,97%, thỉnh thoảng 13,47%. Không hài lòng với môi trường làm việc chiếm khá cao 88,61%. Ít được sự quan tâm của lãnh đạo nhằm cải thiện môi trường có tiếng ồn vượt mức có tỷ lệ rất cao 95,63%. Không sợ mắc bệnh điếc nghề nghiệp chiếm 73,69%. Muốn thay đổi môi trường làm việc chiếm 80,63%.
    Kết luận: Do chưa nhận thức được đầy đủ tác hại của tiếng ồn quá mức gây ra, việc phòng chống điếc nghề nghiệp cho người lao động chưa thật sự đúng mức, do người lao động chưa được trang bi kiến thức đầy đủ dẫn đến thái độ, hành vi rất chủ quan, không thấy được tác hại thật sự của điếc nghề nghiệp do tiếng ồn, gây trở ngại lớn đến chương trình bảo tồn sức nghe.

    http://www.mediafire.com/?apust9hyunnhuuz

  • #197

    THINHRAZOR21428
    Participant

    MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍNH CÁCH VÀ NHU CẦU THÀNH ĐẠT CỦA SINH VIÊN KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HỒ CHÍ MINH 2004

    Lê Minh Thuận (1)
    TÓM TẮT
    Khảo sát mối liên hệ giữa tính cách và nhu cầu thành đạt của 188 sinh viên y tế công cộng năm 2004. Nhận thấy trong tiểu cấu trúc tính cách của sinh viên y tế công cộng, nét tính cách được biểu hiện rõ ràng nhất đó là tính tích cực (88.8%) và nét tính cách tính mục đích (86.2%). Nét tính cách biểu hiện rõ ràng ở mức độ thấp là tính tự tin (54.8%) và tính kiên nhẫn (53.2%). Tính ham hiểu biết liên quan đến tính mục đích, tính kiên nhẫn và tính tự tin. Tính cách yêu lao động và tính cách tích cực có mối liên quan với nhau. Nhu cầu thành đạt của sinh viên biểu hiện không rõ ràng chiếm (70.2%) hơn gấp hai lần nhu cầu cầu thành đạt được biểu hiện rõ ràng. Nhu cầu thành đạt có sự tương quan có ý nghĩa thống kê với các nét tính cách: tính ham hiểu biết, tính mục đích, và tính yêu lao động.

    http://www.mediafire.com/?s7v3rrbaf9jc953

  • #198

    THINHRAZOR21428
    Participant

    MỨC ĐỘ ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP DO TIẾNG ỒN Ở MỘT SỐ NHÀ MÁY TẠI TP HỒ CHÍ MINH TRONG 2 NĂM 2006-2007 #post2114

    Nguyễn Đăng Quốc Chấn*, Bi Đại Lịch**

    TÓM TẮT

    Đặt vấn đề: Điếc nghề nghiệp l bệnh nghề nghiệp rất thường gặp đứng thứ hai sau bệnh bụi phổi trong mơi trường lao động tại Việt nam v đang cĩ xu hướng gia tăng. Do vậy cần cĩ sự quan tm đầy đủ, đung mức v cĩ cc biện php phịng chống hiệu quả hơn.
    Mục tiu: Đanh gi mức độ o nhiễm tiếng ồn v điếc nghề nghiệp v việc chấp hnh cc nội quy về Vệ sinh an tồn lao động trong 2 năm 2006 – 2007
    Phương php nghin cứu: Hồi cứu, tiu chí chọn mẫu: cc đơn vị được kiểm tra về Vệ sinh lao động, cĩ đo đạc mơi trường, cĩ khm bệnh điếc nghề nghiệp với Trung Tm Bảo vệ Sức khỏe Lao Động & Mơi Trường. Thời gian thực hiện từ thng 01/2006 đến 12/2007. Kết quả: quản lý điếc nghề nghiệp thấp 27,6% – 31%, quản lý sức khỏe tại cơ sở 27% – 36%, cĩ hội đồng bảo hộ lao động 63% – 73%, cn bộ bảo hộ lao động 63% -72%. Mạng lưới an tồn vệ sinh vin 59% – 70%, mẫu vượt kh cao 17% – 20%, chấn đốn điếc nghề nghiệp 10% v ra Hội đồng Gim đinh Y khoa 5%.
    Kết luận: Nhiều nh my, xí nghiệp chưa thấy hết tầm quan trọng trong cơng tc chăm lo sức khỏe ngưởi lao động, khơng lập mạng lưới y tế cơ sở. Hội đồng bảo hộ it được quan tm, kết quả l tỷ lệ điếc nghề nghiệp vẫn khơng giảm.

    http://www.mediafire.com/?s7269q0e5w6ua4h

  • #199

    THINHRAZOR21428
    Participant

    TÍNH NHÂN – QUẢ TRONG BỆNH LÝ HỌC RĂNG-MIỆNG VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI TƯ DUY CỦA NGƯỜI THẦY THUỐC #post2116

    Trần Túy*


    TÓM TẮT

    Tính nhân – quả chi phối bệnh lý học răng-miệng. Nó là một qui luật phổ biến không những trong y học mà trong tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Từ tính nhân quả trong bệnh lý răng-miệng tác giả đề tài đã rút ra những ý nghĩa về mặt phương pháp luận trang bị cho người thầy thuốc để trong quá trình chẩn đoán, điều trị và dự phòng người thầy thuốc phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt những nguyên tắc này. Và chỉ có như thế người thầy thuốc mới có thể gặt hái được những thành công trong quá trình đi tìm kiếm những nguyên nhân còn bị che khuất trong cơ thể người bệnh. Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả là một cặp phạm trù rất cần thiết cho tư duy của người thầy thuốc.

    http://www.mediafire.com/?uix2ashm4qyh03v

  • #200

    THINHRAZOR21428
    Participant

    TỈ LỆ VA CAC YẾU TỐ LIEN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN Ở TRẺ SƠ SINH TẠI PHỊNG DƯỠNG NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BÌNH DƯƠNG NĂM 2004


    L Thị Thuý*, L Hồng Ninh**

    TĨM TẮT
    Trong thời gian từ 15/ 02/ 2004 đến 15/ 08/ 2004, một nghin cứu bệnh chứng lồng trong đồn hệ được thực hiện nhằm xc định tỉ lệ v cc yếu tố lin quan đến nhiễm khuẩn bệnh viện tại phịng Dưỡng nhi Bệnh viện đa khoa Bình Dương với cỡ mẫu l 230 trẻ. Kết quả thu được như sau: -Tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện của trẻ sơ sinh l 10%. -Cc yếu tố lm tăng nguy cơ mắc nhiễm khuẩn bệnh viện l: trẻ non thng với OR= 20 (95% CI= 2-189,98), trẻ sinh thường với OR= 6,29 (95%CI=1,8 -21,5), trẻ nằm viện từ 7 ngy trở ln với OR= 132 (95%CI= 15,09-2997). Nghin cứu ny l cơ sở nền tảng cho cc nghin cứu về sau v cũng l cơ sở để đưa ra cc biện php phịng chống nhiễm khuẩn bệnh viện một cch hiệu quả.

    http://www.mediafire.com/?n1c72qz9qqc15qq

  • #201

    THINHRAZOR21428
    Participant

    NHU CẦU KHÁM CHỮA BỆNH VÀ SỰ LỰA CHỌN DỊCH VỤ Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CỘNG ĐỒNG QUẬN 12, TP.HCM, NĂM 2004

    Trương Phi Hùng ∗, Bùi Đức Khánh∗∗ Và Cộng Sự

    Đây là một nghiên cứu cắt ngang mô tả đã được tiến hành trên 576 hộ và 10 TYT tại Quận 12, Tp Hồ Chí Minh năm 2004 nhằm xác định nhu cầu khám chữa bệnh và sự lựa chọn dịch vụ y tế tại đây. Kết quả cho thấy:có 90,8% người dân đến TYT, để KCB (74,4%), chương trình YT (17,5%)….số lượt bệnh nhân đến KCB mỗi ngày từ 10-12. Yếu tố quyết định để chọn TYT là trình độ CM, thái độ phục vụ. TYT nên có tủ thuốc để đáp ứng nhu cầu của cộng đồng và tăng thu nhập cho nhân viên.

    http://www.mediafire.com/?mq79y34vdns0vx0

  • #202

    THINHRAZOR21428
    Participant

    SỰ HÀI LÒNG CỦA HỌC VIÊN VỀ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TẠI KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG, ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2003

    Trương Phi Hùng*, Trương Công Hoà* và cộng sự.
    TÓM TẮT
    Đây là một nghiên cứu cắt ngang tiến hành trên 1.253 học viên đang học tại khoa Y tế công cộng năm học 2003-2004 nhằm khảo sát tỷ lệ, mức độ và các lý do hài lòng của học viên về hoạt động dạy / học của khoa. Kết quả cho thấy đa số học viên đều hài lòng (82%). Nội dung được hài lòng nhiều nhất là năng lực đội ngũ giảng viên và nội dung bài giảng tại Khoa. Đối tượng không hài lòng nhiều nhất là đại học, đặt biệt là sinh viên Cử nhân Y tế Công cộng của Khoa. Hầu hết các học viên không hài lòng về điều kiện vệ sinh và môi trường học tập của Khoa.

    http://www.mediafire.com/?9mito2tqgzbj91e

  • #203

    THINHRAZOR21428
    Participant

    NHẬN XÉT SƠ BỘ VỀ THỂ LỰC VÀ MỘT SỐ BỆNH TRONG SINH VIÊN NĂM THỨ NHẤT ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM
    Lê Xuân Trường*, Bùi Đại Lịch**, Nguyễn Thanh Trầm*
    TÓM TẮT
    Khảo sát 1838 sinh viên năm thứ nhất, chúng tôi ghi nhận: Chiều cao và cân năng trung bình của các nam sinh là 164,69 cm – 56,54 kg và của nữ sinh viên là 153,61 cm – 45,90 kg. Tỉ lệ thừa cân ở nam sinh viên: 13,35 % và nữ sinh viên: 6,23 %. Nồng độ Triglycerid ở nhóm nam sinh viên thừa cân tăng cao so với nhóm không thừa cân (P<0,01), và nhóm nữ thừa cân có nồng độ Triglycerid tăng cao và HDL – C giảm so với nhóm không thừa cân (P<0,05). Một số bệnh thường gặp là di chứng sốt bại liệt, lao (0.54%), cao huyết áp (0.43%).

    http://www.mediafire.com/?rozedq860yvma8n

  • #204

    THINHRAZOR21428
    Participant

    THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN ĐẾN 2010
    Nguyễn Thị Thanh Liên*, Trần Phiên*, Nguyễn Quốc Đạt*, Nguyễn Văn Nhỏ*, Nguyễn Đề Thuỷ*
    Phát triển nguồn nhân lực là một nhiệm vụ trọng yếu, nhân tố quyết định sự thành công của tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Ở một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, đầu mối giao lưu quốc tế, nguồn nhân lực thành phố Hồ Chí Minh là thế mạnh nổi trội, quyết định vai trò đi đầu cả nước trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

    http://www.mediafire.com/?h444bcgwxjj29o6

  • #205

    THINHRAZOR21428
    Participant

    ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG SỨC KHỎE VÀ NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI CAO TUỔI PHƯỜNG ĐỨC NGHĨA – THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
    Diệp Thị Minh Phúc*, Quách Toàn Thắng*, Bùi Đại Lịch**
    Bước đầu điều tra thực trạng sức khỏe và nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ở phường Đức Nghĩa (1 phường trung tâm thành phố Phan Thiết) cho thấy: Những bệnh thường gặp ở người già trong nhóm được nghiên cứu là: cao huyết áp, tiểu đường, bệnh về khớp, cườm mắt, táo bón. Về kiến thức chăm sóc sức khỏe, một số người biết cách ăn uống, luyện tập để giử gìn sức khỏe nhưng chưa nhiều và chưa đủ, đặc biệt là vấn đề tự dùng thuốc không có sự hướng dẫn của thầy thuốc. Họ không đọc báo giáo dục sức khỏe vì không đọc rõ, một số người không biết chữ. Họ muốn sống hoà thuận, vui vẽ với con cháu, có dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt hơn. Họ muốn tham gia Hội người cao tuổi, nhất là hoạt động tập thể dục rèn luyện sức khỏe. Công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe cần phải thiết thực và đạt hiệu quả cao giúp người cao tuổi có được kiến thức tự chăm sóc mình đúng cách, hạn chế tỷ lệ bệnh tật và tai biến do bệnh tật gây ra.

    http://www.mediafire.com/?6ud90rjpwhdpvfw

  • #206

    THINHRAZOR21428
    Participant

    THỰC TRẠNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI CÁC QUÁN ĂN UỐNG CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 5 NĂM 2004.
    Trịnh Thị Phương Thảo*, Vũ Trọng Thiện**
    TÓM TẮT
    Một nghiên cứu cắt ngang mô tả nhằm đánh giá tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) tại 202 quán ăn uống do phường quản lý trên địa bàn quận 5. Kết quả cho thấy, tỉ lệ người chế biến thức ăn có kiến thức đúng về vệ sinh môi trường (VSMT) là 44,6%, vệ sinh nguồn nước và dụng cụ là 61,9%, vệ sinh nhân viên (VSNV) là 23,3%, vệ sinh thực phẩm (VSTP) là 45,5%, ngộ độc thực phẩm là 53,5%. Về thực hành, 51% người trực tiếp chế biến có bàn tay sạch, móng tay cắt ngắn, không sơn khi chế biến thực phẩm; 87,1% không bị nấm móng tay; 28,2% không đeo nữ trang và 2% có đồng phục và bảo hộ lao động; thực hành đúng về vệ sinh cá nhân cho cả 4 yếu tố trên của người trực tiếp chế biến là 0%, Thực trạng VSATTP tại các quán ăn được xếp loại: tốt 0%, khá 24,8%, trung bình 56,9% và kém chiếm 18,3%. Do đó trong thời gian tới cần có những biện pháp nâng cao kiến thức về VSATTP, thực hành đúng thao tác về vệ sinh cá nhân và nâng cao tỉ lệ cơ sở đạt loại khá, tốt với mục tiêu hạn chế tối đa tình trạng ngộ độc thực phẩm.

    http://www.mediafire.com/?zwc7jazy0sz8ork

  • #207

    THINHRAZOR21428
    Participant

    ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÌNH HÌNH BỆNH ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH #post2144

    Nguyễn Đăng Quốc Cấn*, Nguyễn Hữu Khôi**, Bùi Đại Lịch**
    TÓM TẮT
    Nghiên cứu hồi cứu kết quả đo môi trường lao động cho 628 cơ sở sản xuất và kết quả khám bệnh điếc nghề nghiệp (BĐNN) cho 9240 người lao động làm việc trong các cơ sở sản xuất Thời gian thực hiện:từ tháng 12/2202 đến 12/2003, chúng tôi ghi nhận như sau Về kết quả tiếng ồn vượt mức cho phép (>85dB) có tỷ lệ như sau: cơ sở quốc doanh: 31,08%, nước ngoài: 23,71%, liên doanh: 34,05%, cổ phần: 44,32%, tư nhân: 31,94%. Về kết quả BĐNN của công nhân làm việc trong môi trường có tiếng ồn cao, phát hiện 370 công nhân có dấu hiệu giảm thính lực 66 công nhân được chẩn đóan xác định bị bệnh điếc nghề nghiệp, Bệnh điếc nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao theo các ngành nghề sau: 1.Dệt may: 34,4%, 2. Nhà máy Thép: 22,6%, 3. Xí nghiệp in: 16,1%. Ngoài ra còn có các ngành nghề khác của các cơ sở xí nghiệp có tỷ lệ mắc bệnh điếc nghề nghiệp cao như: Nhà máy Bia, Công ty nước giải khát có đóng chai 6,8%, Nhà máy Thủy tinh 5,5%, Xí nghiệp Sơn 2%.

    http://www.mediafire.com/?6yzb33zwv6bumeg

  • #208

    THINHRAZOR21428
    Participant

    TÌNH HÌNH SINH ĐẺ – ƯỚC MUỐN SINH CON VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA PHỤ NỮ NGÀNH GIÁO DỤC QUẬN 11, TPHCM

    Huỳnh Hồ Ngọc Quỳnh*, Nguyễn Văn Lơ**

    TÓM TẮT

    Một nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 136 phụ nữ ngành giáo dục quận 11, Tp.HCM trong thời gian từ 05/2004 đến 06/2004. Kết quả cho thấy đa số có từ 1 đến 2 con. Tuổi trung bình khi sinh con đầu lòng hiện tại là 27,9 tuổi và mong đợi là 30,7 tuổi. Khoảng cách trung bình giữa các lần sinh tính từ khảo sát là 3,2 (hiện tại) và 3,7 (mong đợi). Có 86% phụ nữ mong muốn có 1 – 2 con và 57,6% các đối tượng không quan trọng vấn đề giới tính của con trong các lần sinh. Chưa tìm thấy mối liên quan giữa tuổi, thu nhập, tình trạng hôn nhân với ước muốn sinh con.

    http://www.mediafire.com/?eqiiat47keemfpc

  • #209

    THINHRAZOR21428
    Participant

    TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE SINH SẢN VÀ ƯỚC MUỐN SINH CON CỦA PHỤ NỮ TỪ 15 ĐẾN 49 TUỔI TẠI TP. HỒ CHÍ MINH NĂM 2004

    Nguyễn Văn Lơ*

    TÓM TẮT

    Nghiên cứu này nhằm đánh giá tình trạng sức khoẻ sinh sản và ước muốn sinh con của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại thành phố Hồ Chí Minh hiện nay để góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển dân số trong giai đoạn mới.
    Qua khảo sát 3580 phụ nữ từ 15 đến 49 tuổI thấy rằng: tỉ suất sinh chung là 0,05, tổng tỉ suất sinh là 1,95, tuổi sinh con đầu lòng 25,8, khoảng cách sinh con trung bình 61 tháng. Trung bình một phụ nữ hiện có 1,7 con.Tuổi độc thân trung bình là 22,2; 77 % phụ nữ đã từng kết hôn, trong đó 73% hiện đang sống chung với chồng, 57% phụ nữ áp dụng biện pháp tránh thai.
    Có 12% phụ nữ rốI loạn kinh nguyệt, 16% đau bụng kinh, 3% bị bạo hành, 2% chấn thương, dị tật, 2% u bướu, 7% bị viêm nhiễm, 8,5% vô sinh.
    Có 2,3 % không muốn sinh con, 41,4 % muốn có một con, 42,7 % muốn có 2 con, 1% muốn có 3 con.Trong khi đó có 12,9% chưa quyết định ý muốn mấy con. 17,9% muốn sinh trai, 14,7 muốn sinh gái, 63,5% không đặt nặng vấn đề giới tính khi sinh con. 3,6% ngườI cho rằng sinh phảI đủ trai gái.
    Từ mức sinh hiện hành, các yếu tố ảnh hưởng, ước muốn sinh con có thể nhận định rằng dân số trong tương lai có xu hướng gia tăng.

    http://www.mediafire.com/?kznbh11jgndqp55

  • #210

    THINHRAZOR21428
    Participant

    VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TRONG VIỆC GÓP PHẦN XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
    Nguyễn Thị Bích Thủy*
    TÓM TẮT

    Con người là trung tâm của mọi hoạt động xã hội, vừa là mục đích, vừa là động lực của sự phát triển. Xây dựng, phát triển con người là sự gia tăng giá trị cho con người cả về tinh thần, đạo đức, tâm hồn, trí tuệ, kỹ năng,…. lẫn thể chất. Khi nguồn lực con người được coi là yếu tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia, thì phát triển giáo dục – đào tạo là phương tiện chủ yếu quyết định chất lượng con người, là nền tảng của chiến lược con người.

    http://www.mediafire.com/?b5qbbs8kzqpgksc

  • #211

    THINHRAZOR21428
    Participant

    NHỮNG YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH LAO MỚI MẮC NGƯỜI LỚN Ở HUYỆN HỒNG NGỰ, ĐỒNG THÁP, 2003

    Huỳnh Thiện Sĩ *, Nguyễn Đỗ Nguyên**
    TÓM TẮT

    Mục tiêu xác định mức độ kết hợp giữa bệnh lao mới mắc ở người lớn tại huyện Hồng ngự với các yếu tố phơi nhiễm như lao động chân tay, nghiện rượu, hút thuốc lá, kinh tế gia đình nghèo, sống trong gia đình đông người, tiền sử đi Campuchia, tiếp xúc với bệnh nhân lao, thiếu diện tích và thể tích nhà ở.
    Phương pháp Thiết kế bệnh-chứng được sử dụng, với tòan bộ 370 trường hợp lao mới mắc trong năm 2003 được chọn, và chứng được chọn ngẫu nhiên đơn từ cùng dân số của bệnh, với tỉ số chứng:bệnh 1:1. Tất cả những biến số độc lập được đo lường vào mốc thời điểm 2002. Mối liên quan giữa các yếu tố phơi nhiễm với bệnh lao được kiểm sóat theo nhóm tuổi, giới, và trình độ học vấn.
    Kết quả: Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa lao mới mắc với nhóm tuổi, OR=1,46, KTC 95% (1,02-2,09); tiền sử tiếp xúc với bệnh lao, OR=3,20, KTC 95% (1,23-8,69); nghiện rượu, OR=2,13, KTC 95% (1,01-4,58); số người trong gia đình, OR=2,10, KTC 95% (1,52-2,93); kinh tế gia đình (ở nhóm học vấn ≥ cấp 2), OR=3,35, KTC 95% (1,33-9,26); nghề nghiệp lao động chân tay có tác dụng bảo vệ ở cả nam và nữ; tiền sử đi Campuchia tăng nguy cơ mắc lao ở nữ, nhưng chưa có ý nghĩa thống kê.
    Kết luận: Những yếu tố tăng nguy cơ lao mới mắc ở người lớn tại Hồng ngự là tuổi ≥ 50, gia đình có ≥ 4 người chung sống, có tiền sử tiếp xúc với bệnh lao, nghiện rượu, lao động trí óc, kinh tế gia đình nghèo. Tiền sử đi Campuchia tăng nguy cơ mắc lao ở nữ, nhưng chưa có ý nghĩa thống kê do cỡ mẫu nhỏ. Giới, diện tích và thể tích nhà ở, hút thuốc lá không có liên quan với lao mới mắc.

    http://www.mediafire.com/?yuk4a2ocogdvs6u

  • #212

    THINHRAZOR21428
    Participant

    NHỮNG YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH ĐI KHÁM BỆNH CHO TRẺ NHẬP CƯ BẰNG VÀ NHỎ HƠN CHÍN THÁNG TUỔI NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TẠI XÃ BÌNH TRỊ ĐÔNG, QUẬN BÌNH TÂN, TP. HCM, NĂM 2004

    Nguyễn Văn Minh*, Nguyễn Đỗ Nguyên**
    TÓM TẮT
    Mục tiêu Xác định tỉ lệ các loại dịch vụ y tế được chọn lựa đầu tiên ở trẻ em nhập cư bằng hoặc nhỏ hơn chín tháng tuổi bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp (NKHHC), và các yếu tố liên quan đến quyết định đi khám ngay khi trẻ mắc bệnh.
    Phương pháp Đây là một nghiên cứu cắt ngang với 289 trẻ bị NKHHC trong số những trẻ con nhập cư tại xã Bình trị đông đến tiêm chủng tại trạm y tế xã. Bà mẹ hoặc người nuôi dưỡng trực tiếp được phỏng vấn tại nhà về các triệu chứng, dấu hiệu bệnh của con, cảm nhận về mức độ nặng, có mang con đi khám, lọai dịch vụ y tế chọn lựa đầu tiên, và đánh giá của bà mẹ về chất lượng của các dịch vụ. Mối liên quan giữa quyết định mang con đi khám với cảm nhận của mẹ về độ nặng bệnh của con, và các đánh giá về chất lượng dịch vụ y tế được phân tích, kiểm sóat theo thu nhập hàng tháng của mẹ.
    Kết quả Có 55,7% các bà mẹ mang con đi khám ngay khi chúng bị NKHHC. Dịch vụ y tế được chọn lựa đầu tiên nhiều nhất là phòng mạch tư của bác sĩ (52,5%). Ở những bà mẹ không mang con đi khám, tỉ lệ đến các nhà thuốc bán lẻ là 86,4%. Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa quyết định đi khám ngay khi con bệnh với cảm nhận của mẹ rằng bệnh con là nặng, OR=30,4; KTC 95% (3,8-240,3), và cơ sở y tế là gần nhà, OR=2,6; KTC 95% (1,2-5,4).
    Kết luận Yếu tố quyết định đi khám bệnh ngay cho một trẻ NKHHC là mẹ cảm nhận bệnh con là nặng, và cơ sở y tế gần nhà. Cần phát triển và quản lý tốt lọai hình dịch vụ phòng mạch tư, vì đó là một thành phần tích cực của hệ thống chăm sóc sức khỏe của địa phương.

    http://www.mediafire.com/?ni14albkj8kbbum

  • #213

    Admin
    Keymaster

    KIẾN THỨC-THÁI ĐỘ-THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG HIV-AIDS CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG TRUNG HỌC TỈNH NINH THUẬN NĂM 2004
    Lê Trọng Lưu*, Nguyễn Đỗ Nguyên**

    TÓM TẮT
    Một điều tra cắt ngang được tiến hành tại tỉnh Ninh thuận nhằm đánh giá mức độ kiến thức, thái độ, và thực hành về phòng chống HIV/AIDS của học sinh phổ thông trung học năm học 2003-2004 toàn tỉnh. Mẫu nghiên cứu gồm 800 học sinh được chọn bằng lỹ thuật chọn cụm ngẫu nhiên, và phân tầng theo các khối lớp 10, 11, 12. Kết quả cho thấy về phòng chống HIV/AIDS, tỉ lệ học sinh có kiến thức đúng là 46,7%, thái độ đúng là 64,5%, và thực hành đúng là 61,8%. Khảo sát mối liên quan giữa thực hành với kiến thức, thái độ, kiểm soát theo trình độ học vấn, giới, dân tộc của học sinh cho thấy trình độ học vấn có liên quan đến thực hành; khi trình độ học vấn tăng lên một khối lớp thì khuynh hướng thực hành đúng tăng lên 1,27 lần, với OR=1,27; KTC 95% (1,05-1,54). Kiến thức, thái độ, giới, dân tộc không liên quan đến thực hành. Giáo dục sức khỏe cần được tăng cường cho học sinh lớp 10, 11, khu vực dân tộc ít người. Duy trì khai thác các kênh truyền thông có hiệu quả như truyền hình, báo chí, phát thanh.

    SUMMARY
    KNOWLEDGE, ATTITUDE, AND PRACTICE CONCERNING PREVENTION OF HIV/AIDS AMONG SECONDARY HIGH SCHOOL STUDENTS IN NINH THUAN, 2004
    Le Trong Luu, Nguyen Do Nguyen * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 9 * Supplement of No 1 * 2005: 100 – 104
    A cross-sectional survey was conducted in 2004 among the secondary high school students in Ninh thuan province, aiming at assessing the students’ knowledge, attitude, and practice concerning HIV/AIDS prevention. The study sample comprised of 800 students randomly selected with cluster sampling technique, and stratified by grade 10, 11, and 12. The proportion of students having correct knowledge, attitude, and practice was 46.7%, 64.5%, and 61.8%, respectively. After controlled for the confounding effect of educational level, sex, and race; the correct practice was found associated with an increasing of educational level, with OR=1.27; and 95% CI of OR (1.05-1.54). Students of one school year higher were 1.27 times more likely to practice correctly than their lower colleagues. Health education activities should be focused on students of grades 10, 11, ethnic minorities, and using currently effective mass media via television, newspaper, and broadcasting.

    http://www.mediafire.com/?hlot5sgkjhree1c

  • #214

    Admin
    Keymaster

    TỈ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN Ở TRẺ SƠ SINH TẠI PHÒNG DƯỠNG NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BÌNH DƯƠNG NĂM 2004
    Lê Thị Thuý*, Lê Hoàng Ninh**

    TÓM TẮT
    Trong thời gian từ 15/ 02/ 2004 đến 15/ 08/ 2004, một nghiên cứu bệnh chứng lồng trong đoàn hệ được thực hiện nhằm xác định tỉ lệ và các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn bệnh viện tại phòng Dưỡng nhi Bệnh viện đa khoa Bình Dương với cỡ mẫu là 230 trẻ. Kết quả thu được như sau: -Tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện của trẻ sơ sinh là 10%. -Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc nhiễm khuẩn bệnh viện là: trẻ non tháng với OR= 20 (95% CI= 2-189,98), trẻ sinh thường với OR= 6,29 (95%CI=1,8 -21,5), trẻ nằm viện từ 7 ngày trở lên với OR= 132 (95%CI= 15,09-2997). Nghiên cứu này là cơ sở nền tảng cho các nghiên cứu về sau và cũng là cơ sở để đưa ra các biện pháp phòng chống nhiễm khuẩn bệnh viện một cách hiệu quả.

    SUMMARY
    INCIDENCE AND FACTORS RELATED TO NOSOCOMIAL INFECTIONS OF BIRTHS IN NEWBORN UNIT OF BINH DƯƠNG HOSPITAL 2004
    Le Thi Thuy, Le Hoang Ninh * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 9 * Supplement of No 1 * 2005: 105 – 109
    In the period of time from February 15th 2004 to August 15th 2004, a case-control in cohort study has been conducted to obtain the incidence and the factors relating to nosocomial infections in newborn unit of Binh Dương hospital. A sample with 230 newborn babies was chosen. Resuls obtained as follow: -The incidence of neonatal nosocomial infections was 10% cases. -The risk factors increasing nosocomial infections were: premature births with OR= 20(95%CI=2- 189,98), normal births with OR=6,29 (95%CI=1,8- 21,58), births admitted to hospital from 7 days to over with OR=132 (95%CI=15,09- 2997). This study is base on the other studies and also base on to produce the nosocomial infections control and prevention procedures that are effective.

    http://www.mediafire.com/?yuq2i3n69xjiv5p

  • #215

    Admin
    Keymaster

    KIẾN THỨC – THÁI ĐỘ THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT CỦA NGƯỜI DÂN QUẬN 5 NĂM 2004 #post2138
    Lý Lệ Lan *, Lê Hoàng Ninh **

    TÓM TẮT
    Một nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 450 người sống tại địa bàn Quận 5 năm 2004; mẫu nghiên cứu được chọn bằng phương pháp chọm cụm nhttp://www.ytecongcong.com/wp-content/plugins/bbpress-post-toolbar/images/bold.pnggẫu nhiên nhằm xác định tỷ lệ người dân có kiến thức, thái độ, thực hành đúng về phòng chống Sốt Xuất Huyết-Dengue và các yếu tố liên quan là giới, tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, các nguồn thông tin. Kết quả cho thấy có 93,1% người dân có nghe nói về bệnh SXHD, 92,2% biết tác nhân truyền bệnh SXHD là muỗi, 61,6% biết là muỗi vằn, 81,2% biết nơi sinh sản của muỗi, 9,3% biết thời gian họat động của muỗi, 54% biết triệu chứng cơ ban của bệnh và 64,7% biết dấu chuyển nặng của bệnh. Người dân đồng ý cả 5 biện pháp phòng chống chiếm tỷ lệ là 52%, thực hiện đúng cả 5 biện pháp là 13,1%. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn, dân tộc, với kiến thức chung về bệnh SXH-D, thái độ chấp nhận và thực hành đúng 5 biện pháp phòng chống SXH-D

    SUMMARY
    KNOWLEDGE – ATTITUDE – PRACTICE TO PREVENT DENGUE HAEMORRHAGIC FEVER OF RESIDENTS IN DISTRICT 5 IN 2004.
    Ly Le Lan, Le Hoang Ninh * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 9 * Supplement of No 1 * 2005: 116 – 121
    A cross-sectional study was carried out with 450 persons randomly selected with the cluster sampling technique in district 5 in 2004 to identify the percentage of right knowledge, attitude and practice of preventive Dengue haemorrhagic fever of persons and relative elements such as sex, age, ethnic, education levels, sources of information. & & The result showed that 93.1% of them have heard of Dengue haemorrhagic fever, 92.2% knew about vector which is mosquitors, 61.6% knew ades agyptes, 81.2% knew reproduction places, 9.3% knew acting time of theirs, 54% knew basic symptoms, and 64.7% knew dangerous signs of disease. 52.2% of them agreed with 5 solutions to prevent. 13.1% of them have good practice. There were significiant difference among education levels, races and right general knowledge, acceptable attitude and good practice 5 solutions to prevent.

    http://www.mediafire.com/?dxei00d3ez33fst

  • #216

    Admin
    Keymaster

    KHẢO SÁT TÌNH HÌNH THAI PHỤ NHIỄM HBV TẠI BỆNH VIỆN TRÀ VINH

    Phan Hùng Việt*, Ngô Minh Xuân**, Bùi Đại Lịch***

    TÓM TẮT
    Nghiên cứu cắt ngang mô tả 500 trường hợp thai phụ sanh đủ tháng tại khoa Sản Bệnh Viện đa Khoa Trà Vinh, kết quả cho thấy: tỷ lệ thai phụ có HBsAg, HBeAg và tỷ lệ lây nhiễm trong tử cung là 9,6%; 31,2% và 19,4%. Trong nghiên cứu, không tìm thấy các yếu tố nguy cơ cũng như ảnh hưởng của việc nhiễm HBV đối với chuyển dạ.

    SUMMARY

    INVESTIGATION OF HEPATITIS B VIRUS INFECTION AMONG PREGNANT WOMEN DELIVERING AT TRAVINH HOSPITAL.

    Pham Hung Viet, Ngo Minh Xuan, Bui Dai Lich * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 10 – Supplement of No 1 – 2006: 53 – 57

    A cross section study of 500 pregnant women delivering at term at obstetric department, Travinh Hospital. The resuls showed that prevalences of HBsAg, HBeAg and HBV infection in utero were 9,6%, 31,2% and 19,4%, respectively. The research has not been found the risk factors of HBV infection and its influence on labor.

    http://www.mediafire.com/?bir0d7cm04tutda

  • #217

    Admin
    Keymaster

    Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống HIV-AIDS của người nghiện ma túy tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội số 6 TP. Hà Nội năm 2005 và các yếu tố liên quan
    CN. Nguyễn Quốc AnhCN. Nguyễn Việt Hưng TS. Lê Cự Linh
    Đây là nghiên cứu cắt ngang nhằm mô tả kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống HIV/AIDS và
    xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS trong đối tượng nghiện chích
    ma tuý (NCMT) tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội số 6 thành phố Hà Nội năm 2005. Với cỡ
    mẫu 387 đối tượng tham gia phỏng vấn tự điền và 8 cuộc phỏng vấn sâu, kết quả cho thấy 88,4%
    đối tượng nằm trong nhóm tuổi 20 39 (tuổi trung bình là 28,8). Tỷ lệ nhiễm HIV ở đối tượng NCMT
    là 58,6%. Có 27,9% học viên (HV) có kiến thức phòng chống HIV ở mức đạt, 77,5% HV có thái độ
    tích cực, và chỉ 25,3% HV có thực hành đúng. Tình trạng nhiễm HIV của HV có liên quan đến những
    yếu tố sau: hình thức sử dụng thuốc, dùng chung bơm kim tiêm, xăm mình, quan hệ tình dục (QHTD)
    với gái mại dâm (GMD). Chưa thấy có mối liên quan giữa việc QHTD không dùng bao cao su và
    tình trạng HIV(+). Tóm lại, đối tượng NCMT tại Trung tâm chủ yếu là thanh niên, có tỷ lệ nhiễm
    HIV cao và có nhiều hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV. Việc truyền thông thông tin về HIV/AIDS
    cho các đối tượng này là rất cần thiết.
    Từ khóa: người nghiện chích ma túy, người nhiễm HIV, dùng chung bơm kim tiêm, hành vi nguy cơ cao.

    This cross-sectional study aims at identifying the knowledge, attitudes, and practices (KAP) of HIV
    prevention among intravenous drug users (IDU) in the Education and Social Labour Center 06 in Ha
    Noi, and analyzing the relationship between the IDUs’ KAP and HIV sero-positive status. A selfadministered
    questionnaire survey was carried out with 387 respondents in combination with 8 indepth
    interviews. The results show that 88.4 % of interviewees were in the age group of 20 -39 (mean
    age of 28.8). Only 27.9% of the respondents had acceptable knowledge and 25.3% showed good practice
    against HIV infection. Among the 169 respondents who had been screened for HIV, 58.6% were
    sero-positive. HIV(+) status among these IDU was found to be related to the following factors: type
    of drug use, sharing syringes and needles, tatoo practice, and having sexual intercourses with sex
    workers. Sero-positive status, however, was not found to be statistically related to sex without condom
    and some other factors. It is alarming that most of the IDUs are very young with a high rate of
    HIV positive. This group showed multiple high risk behaviours. It is recommended that IEC program
    focusing on HIV/AIDS prevention should be emphasized, geared toward this high-risk target group.
    Keywords: Injecting drug users, people living with HIV, sharing syringes and needles, have sexual
    intercourses

    http://www.mediafire.com/?1odae015biusjuf

  • #218

    Admin
    Keymaster

    Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và phòng chống bệnh dịch hạch ở Việt Nam 1975 – 2003
    PGS.TS. Đặng Tuấn Đạt, BS. Nguyễn Thái và cs.

    Qua phân tích tình hình, các kết quả nghiên cứu 1975- 2003, có một số nhận định như sau: Bệnh
    dịch hạch ở Việt Nam đã có quá trình 105 năm (1898-2003), dịch có nguồn gốc từ Trung Quốc. Có
    thể chia làm 4 thời kỳ dịch tễ học: xâm nhập: 1898 – 1922; lắng dịu: 1923 – 1960; bùng phát: 1961-
    1990, thu hẹp: 1991-2003. Bệnh nhân chủ yếu là thể hạch. Có ghi nhận thể phổi nguyên phát nhưng
    hiếm khi xảy ra dịch thể phổi lớn. Dịch có đặc điểm là dịch vùng dân cư của chuột gần người, không
    có dịch hoang dại. Dịch lưu hành dai dẳng ở vùng cực nam Trung Bộ, Tây Nguyên và miền Đông
    Nam Bộ. Các yếu tố liên quan đến sự dai dẳng của dịch là: nhiệt độ các tháng không quá 270C,
    không bị ngập lụt, có mặt chuột Rattus exulans. Biện pháp phòng chống hiệu quả là diệt bọ chét
    bằng hoá chất. Đặt hộp mồi Kartman thanh toán được các ổ dịch dai dẳng. Đến nay dịch đã được
    khống chế một bước lớn, cần tiếp tục giám sát, phòng chống tiến tới thanh toán bệnh dịch hạch ở
    Việt Nam trong một tương lai không xa.

    Through analysis of the plague situation with the results of investigations from 1975 to 2003, some
    observation could be made as follows: Plague in Vietnam has a history of 105 years (1898-2003),
    originated from China and then became endemic. Its evolution can be divided into four epidemiologic
    periods: invasion: 1898-1922, latency: 1923-1960, outbreak: 1961-1990, restrained: 1991-
    2003. Most patients got bubonic form. Plague in Vietnam has had characteristics of inhabitant
    plague, of domestic rodents. Sylvatic plague has not existed. Plague persisted in the extreme south
    of the Central Coastal region, the Western Highland and the Southeast plain. Factors relating to the
    plague persistence were: monthly temperature lower 2700C, absence of inundation, presence of Rattus
    exulans. The effective control measure was to exterminate fleas with chemical. Depositing the
    Kartman bait boxes has been able to eradicate persitent plague foci. Up to now, plague in Vietnam
    was restrained greatly. It is needed to continuously carry out measures of surveillance and control
    to eradicate completely plague in Vietnam in the near future

    http://www.mediafire.com/?vzq9lt4tcmnov3e

  • #219

    Admin
    Keymaster

    Du lịch, mại dâm, buôn bán phụ nữ liên quan đến HIV-AIDS tại biên giới miền bắc Thái Lan, khu vực Tam giác vàng #post2193
    Ths.Bs. Lê Minh Thi

    HIV/AIDS đang là một trong những hiểm họa lớn nhất đối với sự phát triển ở Thái Lan, ảnh hưởng
    tới mọi hoạt động trong xã hội Thái Lan, từ cấp vi mô tới cấp vĩ mô. Bài viết này tổng hợp tình hình
    mại dâm ở Thái Lan, bao gồm tệ nạn buôn bán phụ nữ được ghi nhận có liên quan đến tỷ lệ nhiễm
    HIV/AIDS cao trong khu vực. Bài viết này dựa trên tổng hợp những thông tin thứ cấp và số liệu định
    tính thu thập được trong chuyến đi thực địa tới một số nơi ở Thái Lan, từ Bangkok đến ChiangMai,
    ChiangRai và các tỉnh dọc biên giới Thái Lan ở vùng tam giác vàng (Thái Lan – Lào – Miến Điện)
    vào tháng 3/2003. Mặc dù thời gian của chuyến đi có hạn, song khá nhiều chi tiết ít được công bố
    trên báo chí hay các báo cáo chính thống đã được ghi nhận, ví dụ, động lực của mại dâm hiện nay,
    vấn đề buôn bán phụ nữ và tình thế khó xử của chương trình can thiệp HIV/AIDS tại Thái Lan. Bài
    viết này tập trung vào nạn mại dâm bao gồm tệ buôn bán phụ nữ người dân tộc thiểu số sống ở vùng
    cao và phụ nữ nhập cư từ Miến Điện. Đây là con đường dẫn đến dịch HIV/AID theo hướng mới tại
    Thái Lan, con đường cần được biết và dự phòng.
    Từ khóa: Du lịch, mại dâm, buôn bán phụ nữ, HIV/AIDS, Thái Lan.

    There is no doubt that HIV/AIDS poses one of the greatest threats to the development in Thailand and
    affects all kinds of activities in Thai society, from the micro level up to the macro level. This paper is
    concerned with the business of commercial sex in Thailand, including women trafficking, its role in
    the high prevalence of HIV/AIDS. The paper is based on the secondary information and qualitative
    data from the fieldtrip to a series of places in Thailand from Bangkok to ChiangMai, ChiangRai and
    some provinces along the border of Thailand in the Golden Triangle in March, 2003. Although the
    time for our trip was limited, we gained a lot of facts and details that were rarely published in official
    papers or reports such as dynamic of current sex industry, issue of trafficking women and dilemma
    for HIV/AIDS intervention program in Thailand. This paper focuses on the sex industry including trafficking
    hill tribe and Burmese women – the way that has led to an HIV/AIDS epidemic of immense proportion
    – a transmission route that we should understand and take action for prevention.
    Key words: Tourism, prostitution, women trafficking, HIV/AIDS, Thailand.

    http://www.mediafire.com/?x5dl960ccvje75x

  • #220

    Admin
    Keymaster

    Phân tích tình hình phân biệt đối xử liên quan đến HIV-AIDS trong lĩnh vực y tế ở Hà Nội, Việt Nam
    Đặng Văn Khoát, Chu Quốc Ân, Daniel D Reidpath và cs.

    Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích tình hình Phân biệt đối xử liên quan đến HIV/AIDS trong lĩnh
    vực y tế ở Hà Nội, Việt Nam. Nghiên cứu được tiến hành theo Đề cương nhận biết sự phân biệt đối
    xử của Chương trình phối hợp phòng chống AIDS của Liên hợp quốc(UNAIDS)(6). Chúng tôi đã phỏng
    vấn theo bảng hỏi bán cấu trúc với 75 người thông tin chủ chốt và 77 người có HIV. Kết quả cho
    thấy phân biệt đối xử liên quan đến HIV/AIDS là khá phổ biến. Đánh giá tính chất phân biệt đối xử
    là hợp pháp hoặc tuỳ tiện đã được dựa vào các văn bản pháp qui ban hành ở Việt Nam trong khoảng
    thời gian 1992-2002. Nguyên nhân chủ yếu là do nhiều người sợ hãi bị lây nhiễm HIV/AIDS và gắn
    liền HIV/AIDS với các tệ nạn xã hội ma tuý và mại dâm. Truyền thông thay đổi hành vi nên được
    tiến hành khẩn trương và tích cực để giảm nhẹ tâm lý cá nhân sợ hãi nhiễm HIV một cách thái quá
    và tâm lý xã hội coi người nhiễm HIV là người có hành vi thiếu đạo đức, đáng bị phân biệt đối xử.

    The study’s objective is to analyzi HIV/AIDS-related discrimination in health sector in Ha Noi, Viet
    Nam. It was implemented, based on the Protocol for the Identification of discrimination against
    People Living with HIV; Geneva: UNAIDS. 2000(6). Using semi-structured questionnaires with 75 key
    informants and 77 people living with HIV/AIDS, investigators found that the discrimination was
    rather common. Whether the found discrimination is legitimate or arbitrary is based on legal written
    documents related to HIV/AIDS promulgated during the 1992-2002 period in Viet Nam. Main
    causes of arbitrary discrimination are that many people were afraid of being infected with HIV/AIDS
    and considered HIV/AIDS as social evils like prostitution and drug abuse. It is urgent now to carry
    out active behavior change communication in order to alleviate individual psychology of being excessively
    afraid of HIV transmission and social psychology to recognize that people living with HIV are
    impious and deserve discrimination

    http://www.mediafire.com/?9k5erhadrbz571w

  • #221

    Admin
    Keymaster

    Nghiên cứu sinh thái về một số đặc điểm của xã đến bệnh mắt hột hoạt tính ở trẻ em

    PGS. TS. Lê Vũ Anh, Ths. Trần Hữu Bích,Ths. Lê Thị Thanh Hà, CN. Nguyễn Trọng Hà.

    Mắt hột là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các tổn thương ở mắt và mù loà có thể phòng ngừa được. Ở Việt Nam, bệnh phân bố không đều. Mắt hột hoạt tính chủ yếu tập trung thành cụm ở mức xã hoặc mức thôn. Bộ Y tế đã đặt ra mục tiêu thanh toán mắt hột vào năm 2010. Nghiên cứu này xác định mối liên quan giữa tỉ lệ mắt hột ở trẻ dưới 10 tuổi và một số đặc điểm về kinh tế xã hội, vệ sinh môi trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy đặc điểm kinh tế – xã hội như xã có tỉ lệ hộ nghèo cao, thu nhập bình quân đầu người thấp, đường giao thông trong xã không thuận lợi là những yếu tố nguy cơ tiềm tàng làm tăng tỉ lệ mắt hột hoạt tính ở trẻ; các yếu tố vệ sinh môi trường như hộ gia đình sử dụng nước sạch, hộ gia đình sử dụng hố xí tự hoại, hộ gia đình đổ rác ra bãi rác công cộng và sự sẵn có của bãi rác công cộng trong xã là những yếu tố có liên quan góp phần làm giảm
    tỉ lệ mắt hột trẻ em.

    Từ khoá: nghiên cứu sinh thái các yếu tố nguy cơ, mắt hột hoạt tính, vệ sinh môi trường, trẻ em

    Trachoma is one of the leading causes of preventable vision loss and blindness. In Vietnam, trachoma
    is not evenly distributed. It is mainly clustered within commune or village. Vietnam Ministry of
    Health has set the objective of eliminating trachoma by 2010. As an ecological design, this study identified
    the potential associations between the prevalence of trachoma among children aged under 10
    and characteristics of commune such as socio-economic status, environmental and hygiene factors.
    The study’s results show that socio-economic factors such as high proportion of poor households,
    low income per capital, and commune’s poor traffic roads are potential risk factors which increase
    the prevalence of trachoma in children; environmental and hygiene factors like households using
    fresh water, households using flush toilet, households dumping rubbish into public dumping ground
    and the availability of public dumping ground in the commune are protective factors contributing to
    lowering the prevalence of trachoma in children.

    Key words: ecological study, risk factors, active trachoma, environmental factors, children

    http://www.mediafire.com/?nd1ju1cju91wxy0

  • #222

    Admin
    Keymaster

    Sự ra đời của Cục Phòng chống HIV-AIDS Việt Nam trong công cuộc phòng chống HIV-AIDS ở Việt Nam
    **TS.BS. Nguyễn Huy Nga
    Ngày 1/8/2005 Cục Phòng chống HIV/AIDS Việt Nam thuộc Bộ Y tế được Thủ tướng Chính phủ thành lập tại Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 20/5/2005 chính thức bắt đầu hoạt động. Đây là một bước ngoặt quan trọng trong công tác phòng chống HIV/AIDS ở Việt Nam và là một minh chứng cho sự cam kết mạnh mẽ của Chính phủ Việt Nam quyết tâm đẩy lùi đại dịch nguy hiểm này.

    The Vietnam Administration for HIV/AIDS Control (VAAC), set up pursuant to Decision No 432/QDTTg dated May 20, 2005, was formally put into operation on August 1, 2005. This is not only an important turning-point in HIV/AIDS prevention and control activities in Vietnam but also a clear evidence
    of Vietnamese Government’s strong commitment in its determination to avert this dangerous pandemic.
    quote

    http://www.mediafire.com/?5mnmd801418s6c7

  • #223

    Admin
    Keymaster

    Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống HIV-AIDS của người nghiện ma túy tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội số 6 TP. Hà Nội năm 2005 và các yếu tố liên quan
    CN. Nguyễn Quốc Anh
    CN. Nguyễn Việt Hưng
    TS. Lê Cự Linh

    Đây là nghiên cứu cắt ngang nhằm mô tả kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống HIV/AIDS và
    xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS trong đối tượng nghiện chích
    ma tuý (NCMT) tại Trung tâm giáo dục lao động xã hội số 6 thành phố Hà Nội năm 2005. Với cỡ
    mẫu 387 đối tượng tham gia phỏng vấn tự điền và 8 cuộc phỏng vấn sâu, kết quả cho thấy 88,4%
    đối tượng nằm trong nhóm tuổi 20 39 (tuổi trung bình là 28,8). Tỷ lệ nhiễm HIV ở đối tượng NCMT
    là 58,6%. Có 27,9% học viên (HV) có kiến thức phòng chống HIV ở mức đạt, 77,5% HV có thái độ
    tích cực, và chỉ 25,3% HV có thực hành đúng. Tình trạng nhiễm HIV của HV có liên quan đến những
    yếu tố sau: hình thức sử dụng thuốc, dùng chung bơm kim tiêm, xăm mình, quan hệ tình dục (QHTD)
    với gái mại dâm (GMD). Chưa thấy có mối liên quan giữa việc QHTD không dùng bao cao su và
    tình trạng HIV(+). Tóm lại, đối tượng NCMT tại Trung tâm chủ yếu là thanh niên, có tỷ lệ nhiễm
    HIV cao và có nhiều hành vi nguy cơ cao lây nhiễm HIV. Việc truyền thông thông tin về HIV/AIDS
    cho các đối tượng này là rất cần thiết.
    Từ khóa: người nghiện chích ma túy, người nhiễm HIV, dùng chung bơm kim tiêm, hành vi nguy cơ cao.

    This cross-sectional study aims at identifying the knowledge, attitudes, and practices (KAP) of HIV
    prevention among intravenous drug users (IDU) in the Education and Social Labour Center 06 in Ha
    Noi, and analyzing the relationship between the IDUs’ KAP and HIV sero-positive status. A selfadministered
    questionnaire survey was carried out with 387 respondents in combination with 8 indepth
    interviews. The results show that 88.4 % of interviewees were in the age group of 20 -39 (mean
    age of 28.8). Only 27.9% of the respondents had acceptable knowledge and 25.3% showed good practice
    against HIV infection. Among the 169 respondents who had been screened for HIV, 58.6% were
    sero-positive. HIV(+) status among these IDU was found to be related to the following factors: type
    of drug use, sharing syringes and needles, tatoo practice, and having sexual intercourses with sex
    workers. Sero-positive status, however, was not found to be statistically related to sex without condom
    and some other factors. It is alarming that most of the IDUs are very young with a high rate of
    HIV positive. This group showed multiple high risk behaviours. It is recommended that IEC program
    focusing on HIV/AIDS prevention should be emphasized, geared toward this high-risk target group.
    Keywords: Injecting drug users, people living with HIV, sharing syringes and needles, have sexual
    intercourses

    http://www.mediafire.com/?1odae015biusjuf

  • #224

    Admin
    Keymaster

    Đánh giá đáp ứng miễn dịch và các phản ứng sau tiêm vắc xin Pavivac phòng quai bị cho trẻ tại làng SOS và trường Hermann Gmeiner Thành phố Nha Trang

    TS. Đinh Sỹ Hiền (*), BS. Bùi Trọng Chiến (**), Ths.Đỗ Th

    Nghiên cứu can thiệp bằng tiêm vắc xin Pavivac phòng bệnh quai bị cho trẻ em được chỉ định theo tiêu chuẩn lựa chọn tại làng SOS và trường Hermann, thành phố Nha Trang từ tháng 9/2005 đến tháng 6/2007. Đánh giá đáp ứng miễn dịch qua sự chuyển đổi huyết thanh và đánh giá tính an toàn qua giám sát chặt chẽ các phản ứng sau tiêm vắc xin.
    Kết quả cho thấy 10,1 % trẻ có phản ứng nhẹ như sốt, đau nơi tiêm, mệt mỏi … phần lớn xảy ra 2-3 ngày, tự khỏi, không cần điều trị. Không có phản ứng nặng. Phản ứng xảy ra ở mọi lứa tuổi và sau mũi 1 lớn hơn sau mũi 2, không có sự khác biệt theo giới tính. Sau tiêm đủ 2 liều vắc xin, 100% trẻ chưa có kháng thể đạt được sự chuyển đổi huyết thanh có ý nghĩa. Tỷ lệ này ở nhóm trẻ đã từng
    có kháng thể là 65%. Sự chuyển đổi huyết thanh sau mũi 1 cao hơn so với sau mũi 2. Không có khác nhau về sự chuyển đổi huyết thanh theo giới tính, nhóm tuổi và tình trạng phản ứng.
    Kết luận: Pavivac an toàn và hiệu quả tạo miễn dịch cao, là vắc xin tốt cho phòng bệnh quai bị.

    Từ khóa: Pavivac, phản ứng, huyết thanh, AEFI

    Assessing seroconversion and adverse events following immunization (aefi) of pavivac among children at the s.o.s village and Hermann Gmeiner school in Nha Trang City

    Dinh Sy Hien, PhD; Bui Trong Chien, MD;
    Do Thai Hung, MSc. et al

    This prospective study was the post-marketing clinical evaluation of efficacy and safety of PAVIVAC as a vaccine against mumps. The study was carried out at the S.O.S village and Hermann School in Nha Trang City, from September 2005 to June 2007. As many as 249 children meeting the inclusion criteria have been given 2 doses of Pavivac vaccination. Among them, 127 children were selected for assessing seroconversion by 3 sera tests using Mumps IgG ELISA kit of Diagnostic Automation, Inc.USA. It was found that :
    + 10.1% of those children had mild reactions such as low fever, pain at vaccination site, etc. No severe reactions were reported. Almost of reactions appeared within 3 days after the first dose. Reactions were reported from all age groups. Situation of reaction was not related to gender of the
    vaccine recipients.
    + Pavivac induced mumps antibody for every vaccine recipient but seroconversion changed significantly 100% for children who had no antibody and 65% for children who had a certain titer of antibody before using Pavivac. Seroconversion after first dose was much stronger than after the second
    dose. Status of seroconversion was not related to gender, age and reactions of vaccine recipients.
    The conclusion from this assessment is that Pavivac is safe and has a high efficacy. It is a good vaccine for protection against mumps.

    Keyword: Pavivac, reaction, serum, AEFI

    http://www.mediafire.com/?f86abep08u7d5px

  • #225

    Admin
    Keymaster

    Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh cúm gia cầm của người dân và một số yếu tố liên quan tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, năm 2006

    Ths. Nguyễn Thị Hường, TS. Trần Hữu Bích

    Sự tồn tại dai dẳng của dịch cúm gia cầm đang là mối đe doạ lớn đối với sức khoẻ cộng đồng. Đây là một căn bệnh mới nên chưa có biện pháp phòng và trị hữu hiệu, do đó kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh của người dân đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm soát và thanh toán dịch bệnh. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống cúm gia cầm của người dân và xác định một số yếu tố liên quan tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang trên một mẫu xác xuất 546 đối tượng là thành viên hộ gia đình để phỏng vấn bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn. Phần lớn người dự vấn cho rằng bệnh cúm gia cầm là bệnh nguy hiểm do bệnh gây chết người, tuy nhiên chỉ có dưới 3% người
    dân biết đầy đủ các nguyên nhân gây bệnh cho con người. Đa số người dân biết rằng không ăn thịt và không tiếp xúc với gia cầm bệnh có thể ngăn ngừa lây nhiễm cúm gia cầm, nhưng chỉ có khoảng 10% cho rằng nên mua gia cầm được kiểm dịch. Tỷ lệ người dân thể hiện thái độ coi thường nguy cơ của bệnh vẫn còn tương đối cao (64,1%) và đa số người dân vẫn thích mua bán gia cầm sống
    cũng như ủng hộ thói quen chăn thả gia cầm tự do. Các hành vi có nguy cơ cao như giết mổ gia cầm không sử dụng phương tiện bảo vệ, không rửa tay xà phòng sau khi tiếp xúc với gia cầm v.v… vẫn tồn tại trong cộng đồng. Có mối liên quan giữa tần suất tiếp cận thông tin với kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh cúm gia cầm của người dân, ngoài ra còn có mối liên quan xuyên suốt giữa kiến thức, thái độ và thực hành của người dân.

    Từ khoá: Cúm gia cầm, KAP phòng chống cúm gia cầm

    The persistent existence of Avian Influenza (AI) has been a great threat for the community health.This is a new disease without efficient prevention and treatment; therefore the people knowledge, attitude and practice (KAP) on AI prevention play an important role in the control eradication of disease.
    This study was carried out aiming at describing the real situation of KAP on AI prevention and defining some factors related to the disease in Tien Du district, Bac Ninh province. A cross-sectional study on a random sample of 546 interviewees was done at household level using a structured questionaire.
    The majority of interviewees consider AI as a dangerous and fatal disease; however only 3% of interviewees have adequate knowledge on causes of the disease. Many people know how to prevent the disease by no eating of and access to infected poultry but only 10% say that it is necessary to buy only controlled poultry. People who have a subjective attitude about the disease account for a high proportion of 64.1%; the like to purchase alive poultry and to leave unbridled poultry. High-risk behavior such as killing poultry without safe protection, access to infected poultry without cleaning hand with soap are common in the population. There is an association between the accessibility
    of information and KAP of the population; in addition, an association between their knowledge,attitude and their practices.

    Key words: Avian Inluenza, KAP on AI prevention and control

    http://www.mediafire.com/?2uk2a9b805ur4vr

You must be logged in to reply to this topic.